Thứ Hai, 29 tháng 8, 2016

TƯ VẤN THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU LY HÔN

Sau khi ly hôn cha hoặc mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như thế nào? Sau đây, Valaw xin cung cấp tới quý khách một số quy định của pháp luật như sau:
1.     Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn
Căn cứ vào các điều kiện về vật chất và tinh thần của cha mẹ, tạo điều kiện  cho sự phát triển tốt nhất của con, Tòa án đưa ra quyết định giao con cho một trong hai bên trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, khi cuộc sống các bên vợ chồng thay đổi, nhận thấy bên kia không đủ điều kiện để tiếp tục nuôi con, bạn có thể giành quyền nuôi con bằng cách đề nghị Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
i)                   Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
ii)                Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
iii)              Trường hợp con từ 7 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con.
Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.
3.     Trình tự giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con
Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn tại TAND quận/ huyện nơi vợ chồng bạn đã ly hôn trước đây.
Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn.
Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/ huyện và nộp biên lại tiền tạm ứng phí cho Tòa án .
Bước 4: Tòa thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án
Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)
+ Bản án li hôn
+ Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao chứng thực)
+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực)
+ Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là có căn cứ và hợp pháp.

Bạn có nhu cầu muốn thay đổi người trực tiếp nuôi con? Hãy liên hệ tới Công ty Luật TNHH Valaw để có sự tư vấn tốt nhất.
Địa chỉ: Tầng 6, số 1, Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: 09 345 966 36
Xin chân thành cảm ơn! 




MỨC CẤP DƯỠNG NUÔI CON SAU LY HÔN

Để đảm bảo cho sự phát triển đầy đủ về vật chất và tinh thần của con cái sau khi cha mẹ ly hôn, luật đã quy định về việc cấp dưỡng nuôi con. Mức cấp dưỡng đó được tính như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu.
1.     Cơ sở pháp lý
Mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được quy định tài Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000.
2.     Có bắt buộc phải cấp dưỡng cho con sau ly hôn hay không?
Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa hai bên.
3.     Mức cấp dưỡng nuôi con là bao nhiêu?

   Mức cấp dưỡng cho con sau ly hôn căn do cha mẹ thỏa thuận hoặc người giám hộ thỏa thuận căn cứ vào:
-         thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng
-         nhu cầu thiết yếu của con.
Kết quả hình ảnh cho hình ảnh luật về ly hônTại mục 11 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP quy định về mức cấp dưỡng như sau: "Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tùy vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý...".
Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể mức cấp dưỡng nuôi con mà phải dựa trên nhu cầu, hoàn cảnh thực tế của mỗi bên. Căn cứ xác định mức cấp dưỡng phải dựa trên những chi phí hợp lí cho việc nuôi con như: tiền học hàng tháng, tiền ăn, thuốc thang (nếu con hay bị đau ốm), tiền thuê nhà (nếu không có nhà),….Điều này đòi hỏi các bên đưa ra những cơ sở chứng minh chính xác và hợp lí.
b)    Thay đổi mức cấp dưỡng
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ví dụ: sau một thời gian con đột nhiên mắc bệnh hiểm nghèo, cha mẹ thất nghiệp không có đủ tiền cấp dưỡng như trước đây,….Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
4.     Về phương thức cấp dưỡng
Về phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.
5.     Khi nào nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chấm dứt?
       Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn chấm dứt khi:
-         Con thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;
-         Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng con (thay đổi quyền nuôi con);
-         Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;
-         Trường hợp khác theo quy định của luật.

Trên đây là một số tư vấn giúp quý khách có thể hiểu thêm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Valaw hân hạnh cung cấp những dịch vụ tốt nhất về hôn nhân gia đình cho quý khách!

XÁC ĐINH QUAN HỆ CHA MẸ CON




Xác định quan hệ cha mẹ con luôn có vai trò quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ của hai bên cha mẹ và con cái. Vậy có những căn cứ nào để xác đinh được quan hệ cha mẹ con? VALAW đưa ra những căn cứ xác định cha mẹ con cụ thể trong từng trường hợp để quý khách có thể tham khảo như sau:
Theo phương pháp suy đoán pháp lý có thể xác định con chung của vợ chồng dựa trên các căn cứ sau:
-         Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
-         Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
-         Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
Do vậy, sẽ có trường hợp con không mang huyết thống của cha nhưng sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nên vẫn được thừa nhận là con chung hợp pháp của vợ chồng.
Nếu cha mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ xác thực để Tòa án xem xét và xác định (ví dụ: kết quả giám định gen). Trường hợp này, nếu người cha có đơn khởi kiện tại Tòa án yêu cầu xác định họ không phải là cha đứa trẻ thì Tòa án không được thụ lý, giải quyết như có Tòa án đã làm, mà Tòa án cần hướng dẫn cho đương sự gửi đơn yêu cầu kháng nghị tái thẩm bản án, quyết định đang có hiệu lực đó; đồng thời, Tòa án làm văn bản báo cáo và đề nghị Tòa án cấp trên kháng nghị tái thẩm.

Kết quả hình ảnh cho hình ảnh về luật

a) Quyền nhận con
1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.
b) Quyền nhận cha, mẹ
1. Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.
2. Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha.
3. Xác định cha mẹ con trong một số trường hợp đặc biệt
a) Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết
Trong trường hợp có yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con mà người có yêu cầu chết thì người thân thích của người này có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho người yêu cầu đã chết.
b) Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
1. Trong trường hợp người vợ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì việc xác định cha, mẹ được áp dụng theo quy định tại Điều 88 của Luật này.
2. Trong trường hợp người phụ nữ sống độc thân sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì người phụ nữ đó là mẹ của con được sinh ra.
3. Việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không làm phát sinh quan hệ cha, mẹ và con giữa người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi với người con được sinh ra.
c) Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.
3. Ý nghĩa của việc xác định cha mẹ con
Không chỉ nói đến vấn đề về danh phận, việc xác định cha mẹ con còn có mối liên hệ mật thiết với việc xác định quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Có những trường hợp con không phải con dứt ruột đẻ ra của người cha nhưng người đó vẫn có nghĩa vụ phải chăm sóc, nuôi dưỡng. Điều này phụ thuộc vào việc xác định con chung theo nguyên tắc suy đoán pháp lý ở trên.

 Valaw xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của quý khách!


THỦ TỤC XÁC NHẬN CHA MẸ CON

Việc xác nhận cha, mẹ cho con cũng như xác nhận con đối với cha mẹ không chỉ có ý nghĩa về mặt nhân thân mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của cha mẹ hay trong việc phân chia tài sản thừa kế cho con cái. Valaw xin tư vấn giúp quý khách một số vấn đề về thủ tục xác nhận cha, mẹ, con như sau: 
Hai cơ quan có thẩm quyền xác định cha mẹ con là: cơ quan đăng kí hộ tịch và Tòa án trong từng trường hợp như sau:
1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền trong trường hợp không có tranh chấp.
2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp người có yêu cầu chết.
Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu trong trường hợp cơ quan đăng kí hộ tích có thẩm quyền giải quyết;
2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án trong trường hợp Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp Tòa án có thẩm quyền giải quyết:
a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Mọi thắc mắc xin liên hệ tới: 
Công ty Luật TNHH Việt Nga - VALAW
Tầng 6, số 1, Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: 09 345 966 36


Thứ Sáu, 26 tháng 8, 2016

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON CÁI SAU KHI LY HÔN

Cha, mẹ sau khi đã ly hôn vẫn có những quyền và nghĩa vụ nhất định theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo cho sự phát triển tương lai của cái. Với kinh nghiệm cũng như trình độ chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, Công ty Luật TNHH Việt Nga - Valaw xin đưa ra quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái sau khi ly hôn như sau: 
1.     Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng nhưng  sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có một mối ràng buộc với nhau là con cái. Mỗi người dù trực tiếp nuôi con hay không đều có quyền và nghĩa vụ riêng.
Về nguyên tắc, sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
Kết quả hình ảnh cho hình ảnh về luật
2.     Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
i)                   Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
ii)                Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
iii)              Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3.     Nghĩavụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
i) Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

ii) Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Hãy liên hệ với chúng tôi khi quý khách cần tìm sự giúp đỡ và tư vấn pháp lý!
Địa chỉ: Tầng 6, số 1, Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
SĐT: 09 345 966 36

ĐIỀU KIỆN GIÀNH QUYỀN NUÔI CON SAU KHI LY HÔN

Sau khi ly hôn, nhiều bậc cha mẹ muốn giành quyền nuôi con nhưng chưa nắm bắt được hết quy định của pháp luật về điều kiện giành quyền nuôi con. Vì vậy, Valaw xin cung cấp một số quy định của pháp luật về quyền nuôi con sau khi ly hôn đến quý khách.  
1.     Quyền nuôi con sau ly hôn
Khi ly hôn, bên cạnh vấn đề tài sản thì vợ chồng còn phải thống nhất với nhau xem ai sẽ là người trực tiếp nuôi con. Nếu không thể thỏa thuận được thì việc tìm hiểu các quy định của pháp luật sẽ giúp bạn tìm ra giải pháp để giành quyền nuôi con.
Kết quả hình ảnh cho hình ảnh luật về ly hôn
Trước hết, vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Nếu không thể thỏa thuận được thì áp dụng các nguyên tắc theo quy định pháp luật để giải quyết. Theo đó, để quyết định giao con cho ai thì Tòa án dựa vào căn cứ về quyền lợi mọi mặt và hướng tới tương lại tốt đẹp của con. Có thể xem xét đến các yếu tố sau :
Thứ nhất là độ tuổi của con :
a)     Nếu con dưới 36 tháng tuổi thì được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc không muốn trực tiếp nuôi. Trường hợp này, người mẹ có ưu thế hơn về quyền nuôi con.
b)    Nếu con từ 7 tuổi trở lên thì vợ chồng có lợi thế ngang nhau trong việc giành quyền nuôi con. Tòa án sẽ xem xét đến nguyện vọng của con.
Thứ hai là xem xét hai phương diện sau đây để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng:
a)  Điều kiện về vật chất như: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập, đi lại,… mà mỗi bên có thể dành cho con. Có thể thấy người nào có điều kiện tốt hơn về tài sản, thu nhập, công việc,… thì sẽ có lợi thế hơn nên thông thường, người cha sẽ có lợi thế hơn về mặt này.
b)  Các yếu tố về tinh thần như: chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục, dành tình cảm cho con,….Về mặt này người mẹ thường có lợi thế hơn.
Tòa án sẽ xem xét đồng thời các yếu tố trên để đưa ra quyết định giao con cho ai. Để giành quyền nuôi con thì bạn phải chứng minh được mình có thể đảm bảo điều kiện tốt hơn cho sự phát triển và tương lai của con.
3.      Các tài liệu cần thiết:
Ngoài yêu cầu được nuôi con trong đơn ly hôn hoặc ghi nhận tài Toà án, để chứng minh cho yêu cầu người nộp đơn cần cung cấp:
a) Bản sao Giấy Khai sinh của các con;
b) Giấy tờ để chứng minh chỗ ở  như hộ khẩu, giấy tờ nhà đất (nếu có);
c) Giấy xác nhận thu nhập hoặc hợp đồng lao động (nếu có);

d) Và các tài liệu chứng minh cho yêu cầu.
Valaw hân hạnh được cung cấp các dịch vụ hỗ trợ pháp lý sau khi ly hôn cho quý khách!

NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHILY HÔN

Tài sản được gây dựng, tích lũy trong quá trình chung sống được gọi là tài sản chung. Khi ly hôn, tài sản đó được phân chia theo nguyên tắc mà pháp luật thừa nhận. Sau đây, Công ty Luật TNHH Valaw xin tư vấn cho quý khách một số nguyên tắc sau: 
1.     Tài sản chung của vợ chồng là gì?
Tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
-         Tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.
-         Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
-         Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
-         Khoản tiền thưởng, tiền trúng xổ số, tiền trợ cấp trừ trường hợp qui định tại khoản 3 điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP.
-         Tài sản mà vợ chồng có được xác lập quyền sở hữu theo qui định Bộ Luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị đắm chìm, bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
Lưu ý là trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
2.     Phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn như thế nào?
Đối với những tài sản chung, hai vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc quản lý tài sản đó.
Khi ly hôn, tài sản chung của hai vợ chồng được chia theo thỏa thuận (lập biên bản thỏa thuận chia tài sản).
Nếu không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi.
Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng đồng thời có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: bên nào khó khăn hơn thì cần được ưu tiên sao cho có thể đảm bảo cuộc sốn ổn định sau khi ly hôn.
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Cần lưu ý rằng, phần công sức đóng góp này không chỉ dựa vào thu nhập hàng tháng mà lao động của vợ chồng trong gia đình (như: nội trợ, chăm sóc con cái,…) vẫn được coi như lao động có thu nhập.
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Ví dụ: trong khối tài sản chung có một cửa hàng mà người vợ đang quản lí và là nguồn thu nhập duy nhất của người vợ thì khi chia tài sản, cần tạo điều kiện giao lại cửa hàng đó cho người vợ tiếp tục quản lí.
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Kết quả hình ảnh cho hình ảnh luật về ly hôn
3.  Tài sản chung phải đăng kí sở hữu nhưng giấy chứng nhận chỉ ghi tên một người
Việc tranh chấp khi chia tài sản chung nhưng chỉ đứng tên một người cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Pháp luật quy định "Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ và chồng". Nhưng thông thường, việc thực hiện giao dịch đối với các tài sản chung của vợ chồng như: mua bán nhà, đất, ô tô,… nên chỉ có người đó đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu. Điều này dẫn đến khó khăn trong việc xác định tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng.

Tuy nhiên, việc xác định tài sản có trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng không phải căn cứ người thực hiện giao dịch hay người đứng tên trên các giấy tờ mà phải căn cứ nguồn gốc tạo dựng tài sản đó. Vì vậy, khi chia tài sản trong trường hợp này, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn cần chuẩn bị những chứng cứ chứng minh công sức đóng góp của mình vào khối tài sản đó (ví dụ giấy tờ vay nợ, các hợp đồng cho thuê nhà hoặc hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay của Ngân hàng,… có tên cả hai vợ chồng).
Để có thêm hiểu biết về vấn đề này cũng như các dịch vụ tư vấn của công ty chúng tôi, xin quý khách hãy liên hệ tới SĐT: 09 345 966 36
Xin chân thành cảm ơn!

CHIA TÀI SẢN TRONG TRƯỜNG HỢP VỢ CHỒNG SỐNG CHUNG VỚI GIA ĐÌNH

Người xưa có câu: "của chồng công vợ" nên tài sản được gây dựng trong quá trình vợ chồng sống chung được xem là tài sản chung của cả hai bên. Sau khi ly hôn, số tài sản chung sẽ được chia đều cho cả người vợ và người chồng. Tuy nhiên, việc xác định tài sản chia trong trường hợp này thông thường khá khó khăn và phức tạp. Vì vậy, bạn cần hiểu và áp dụng tốt các quy định pháp luật để giải quyết. Valaw xin tư vấn cho quý khách về vấn đề này như sau: 
1.     Cơ sở pháp lý
Điều 61 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
“1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này”.
Kết quả hình ảnh cho hình ảnh về luật

Như vậy có thể chia ra 2 trường hợp:
Thứ nhất, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì được chia căn cứ vào công sức đóng góp để duy trì, phát triển khối tài sản đó. Pháp luật vẫn tôn trọng thỏa thuận của các bên nên trước hết bạn cần thỏa thuận với gia đình. Nhưng nếu hai bên không thỏa thuận được với nhau thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thứ hai, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định theo từng phần thì tài sản đó sẽ được trích ra từ khối tài sản chung để chia theo quy định của pháp luật.

Pháp luật hoàn toàn bảo vệ quyền lợi cho vợ, chồng khi sống chung với gia đình mà ly hôn, có tính đến công sức đóng góp thực tế, tức là họ sẽ được hưởng tài sản nhất định trong khối tài sản của gia đình. Tuy nhiên, mức tài sản cụ thể là bao nhiêu còn tuỳ thuộc vào thoả thuận giữa bạn và gia đình trên cơ sở tính toán về mức đóng góp thực tế hoặc quyết định của Toà án.
Valaw xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của quý khách!

TƯ VẤN THỦ TỤC LY HÔN

Valaw là đơn vị có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn hôn nhân gia đình. Với thủ tục ly hôn, Valaw xin tư vấn cho quý khách thủ tục ly hôn theo quy định pháp luật nhằm giúp quý khách có thêm hiểu biết rõ ràng về vấn đề này. 

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.
Bước 2: Sau khi nhận đơn cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí cho người đã nộp đơn.
Bước 3: Căn cứ thông báo của Toà án, đương sự nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa án.
Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.
Bước 5: Toà án ra quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.


- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Bạn có thể xem trước các mẫu đơn có trên mạng nhưng thông thường khi đến Tòa, bạn sẽ điền vào đơn theo mẫu của Tòa án).

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

 Kết quả hình ảnh cho hình ảnh luật về ly hôn
Bước 1: Vợ hoặc chồng (nguyên đơn) nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc.
Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn.
Bước 3: Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục  thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.
Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.


-  Đơn xin ly hôn (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính).

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực).

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có).

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung “nếu có tranh chấp liên quan đến tài sản” như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao).

- Trường hợp 2 vợ chồng kết hôn tại Việt Nam mà 1 trong 2 người ( vợ - Chồng ) xuất cảnh và không có địa chỉ cụ thể bên nước ngoài thì cần giấy chứng nhận của chính quyền địa phương về việc xuất cảnh của 1 trong 2 vợ chồng.

- Trường hợp nếu 2 vợ chồng làm kết hôn tại nước ngoài mà muốn hủy kết hôn tại Việt Nam thì được sự sở tư pháp công nhận ký và ghi chú vào sổ tại sở tư pháp “Làm đơn ly hôn tại Việt Nam”.


 Việc tìm hiểu rõ trình tự thủ tục cũng như hồ sơ ly hôn sẽ giúp quý khách có sự chuẩn bị tốt hơn đối với vấn đề này. Mọi thắc mắc cần tư vấn, quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH Việt Nga - Valaw
Địa chỉ: Tầng 6, số 1, Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.
SĐT: 09 345 966 36

CĂN CỨ GIẢI QUYẾT YÊU CẦU LY HÔN

Ly hôn đã và đang trở thành hiện tượng phổ biến trong xã hội ngày nay. Ly hôn là giải pháp hữu hiệu nhất cho các cặp vợ chồng không thể duy trì đời sống chung. Tuy nhiên, việc ly hôn còn phải dựa vào nhiều căn cứ khác nhau theo quy định của pháp luật hiện hành. Sau đây, Công ty Luật Valaw xin đưa ra những căn cứ giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật để quý khách có thể tham khảo.  
Thuận tình ly hôn là trường hợp ly hôn theo ý chí của cả hai bên vợ chồng. Việc ly hôn xuất phát từ yêu cầu của cả hai bên, không bị lừa dối hay cưỡng ép.
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được Tòa án xem xét công nhận thuận tình ly hôn trên cơ sở sau:
Thứ nhất, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn
Thứ hai, hai bên đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Trong trường hợp nếu không thỏa thuận được hoặc mặc dù đã thỏa thuận nhưng vẫn không đảm bảo được quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết ly hôn.
Kết quả hình ảnh cho hình ảnh về luật
Trong trường hợp chỉ có một bên mong muốn ly hôn thì việc ly hôn vẫn được xem xét giải quyết dựa trên các căn cứ sau đây:
Thứ nhất, khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;
Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.
Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt."
Thứ hai, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Tuyên bố một người mất tích là việc xác định một người cụ thể “hoàn toàn không rõ tung tích, cũng không rõ còn sống hay đã chết”. Về điều kiện để Tòa án tuyên bố một người mất tích cũng đã được quy định rõ trong Bộ luật Dân sự 2015.
Thứ ba, trong trường hợp có yêu cầu ly hôn của cha, mẹ hoặc người thân thích khác thì Tòa án giải quyếtcho ly hôn dựa trên căn cứ: việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Công ty chúng tôi hân hạnh được phục vụ quý khách! Với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp với trình độ chuyên môn vững vàng, Công ty Luật Valaw sẽ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của quý khách!


QUYỀN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT LY HÔN

Trong xã hội hiện đại, ly hôn không phải là vấn nạn của xã hội mà đôi khi nó còn là phương thức giải quyết tốt nhất cho những cuộc hôn nhân không hạnh phúc. Vậy ai là người có thể đưa ra quyền đề nghị yêu cầu giải quyết ly hôn? Valaw tự hào là đơn vị có nhiều kinh nghiệm chuyên môn trong vấn đề tư vấn hôn nhân, Valaw xin tư vấn cho quý khách về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: 
1.     Ly hôn là gì?
Trước hết, ta cần hiểu: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
2.     Ai có quyền yêu cầu ly hôn?
Khi đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì việc yêu cầu ly hôn là cần thiết để giải quyết mâu thuẫn, bế tắc giữa hai bên vợ chồng. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn mà chỉ những chủ thể sau mới có quyền này. Đó là:
-         Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Ly hôn nhằm mục đích giải quyết mâu thuẫn giữa vợ chồng, liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ nên vợ, chồng đương nhiên là những người có quyền yêu cầu.
-         Tuy nhiên, trong trường hợp vợ hoặc chồng mắc bệnh tâm thần không thể nhận thức hoặc làm chủ được hành vi của mình thì liệu họ có thể tự mình yêu cầu ly hôn hay không? Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã dự liệu thêm trường hợp này và quy định: Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:
Thứ nhất, một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình
Thứ hai, vợ hoặc chồng là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn

3.     Hạn chế quyền yêu cầu ly hôn
Ngoài các quy định trên, luật cũng hạn chế quyền yêu cầu ly hôn đối với người chồng trong trường hợp sau: “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.
Quy định này là nhằm bảo vệ bà mẹ, thai nhi và trẻ nhỏ, tránh gây những ảnh hưởng tiêu cực đến bà mẹ trong quá trình mang thai cũng như nuôi con nhỏ. Vì vậy mà quy định này cũng được áp dụng kể cả khi đứa trẻ người vợ mang thai hoặc sinh ra không phải con của người chồng hiện tại. Tuy vậy, nếu người vợ yêu cầu ly hôn trong trường hợp này thì Tòa án vẫn có thể xem xét giải quyết việc ly hôn.

 Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn thủ tục ly hôn và thực hiện các dịch vụ luật nhanh chóng, uy tín và hiệu quả. Xin chân thành cảm ơn!

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI

Nếu bạn đang có ý định thực hiện việc đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài thì việc tìm hiểu về thủ tục đăng kí kết hôn là điều không thể thiếu. Công ty chúng tôi với những luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc về vấn đề này. Dưới đây là một số điểm cần lưu ý về thủ tục đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài:
a   Trình tự thực hiện
Theo Luật Hộ tịch mới số 60/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 1-1-2016, thủ tục đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
Bước 1
Hồ sơ đăng ký kết hôn được hai bên nam, nữ nộp trực tiếp tại Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp quận/huyện
Bước 2
Xử lí hồ sơ
a)Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết

Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trình ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Ngược lại việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.
Bước 3
Trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và ký tên vào Sổ hộ tịch
a)     Hai bên nam, nữ có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân
Cán bộ phòng tư pháp hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn (02 bản chính).

b)Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.
     Đối với Công dân Việt Nam:
(i)                Tờ khai đăng ký kết hôn;
(ii)             Bản chính một trong các giấy tờ như: Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân;
(iii)           Bản gốc Sổ hộ khẩu (để chứng minh nơi đăng ký thường trú và để xác định thẩm quyền Đăng ký kết hôn)
(iv)           Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên Việt Nam
(v)             Bản chính Giấy xác nhận của Tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình
Đối với người nước ngoài:
(i) Tờ khai đăng ký kết hôn;
(ii) Bản chính Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương tự khác (nếu người nước ngoài không có hộ chiếu)
(iii) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
(iv) Bản chính Giấy xác nhận của Tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam của của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

Từ các quy định trên cho thấy, Luật hộ tịch đã bớt thủ tục phỏng vấn giúp cho thời gian thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài giảm chỉ còn 15 ngày trong khi đó trước đây quy định là 25 ngày. Sự thay đổi này sẽ giúp giảm bớt sự rườm rà trong quá trình đăng kí cũng như giúp cho công dân có thể tiết kiệm đáng kể thời gian trong việc đăng kí kết hôn.

THẨM QUYỀN ĐĂNG KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Thẩm quyền đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài và những điểm mới
Luật Hộ tịch có hiệu lực từ ngày 1-1-2016 đã đem đến những thay đổi quan trọng trong đó có điểm mới về thẩm quyền đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài. Để giúp quý khách hàng lựa chọn đúng nơi để thực hiện việc đăng kí kết hôn, công ty luật TNHH VALAW đưa ra những tư vấn cụ thể sau đây:
1.     Thế nào là kết hôn có yếu tố nước ngoài
Kết hôn có yếu tố nước ngoài là việc kết hôn giữa:
-         Công dân Việt Nam với người nước ngoài
-         Công dân Việt Nam với nhau mà có ít nhất một bên định cư ở nước ngoài
-         Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài
-         Người nước ngoài đăng kí kết hôn tại Việt Nam với nhau nếu có yêu cầu
2.     Quy định trước đây về thẩm quyền đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài
Trước đây, để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, công dân sẽ nộp hồ sơ kết hôn tại Sở tư pháp theo quy định của Nghị định 126/2014/NĐ – CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn đối với người nước ngoài như sau :
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.
Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.
2. Trường hợp người nước ngoài có yêu cầu đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của một trong hai bên, thực hiện đăng ký kết hôn; nếu cả hai bên không đăng ký thường trú tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.
Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.”
3.     Quy định mới về thẩm quyền đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài
Tuy nhiên theo Luật Hộ tịch mới số 60/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 1-1-2016 thì thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do UBND huyện thực hiện. Cụ thể như sau:
UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân trong nước với người nước ngoài, giữa công dân trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau, giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì UBND cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
4.     Ý nghĩa
Như vậy, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài đã được chuyển từ Sở tư pháp sang Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Sự thay đổi này sẽ giúp  giảm bớt được chi phí, thời gian cho công dân trong việc đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài.
Trên đây là một số điểm mới về thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài sau khi Luậ Hộ tịch 2016 có hiệu lực. Mọi thắc mắc xin quý khách liên hệ đến :
Công ty Luật TNHH VALAW
Địa chỉ: Tầng 6, số 1, Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại:09 345 966 36 

THỦ TỤC KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Thủ tục kết hôn với người nước ngoài 2016


 Hiện nay, khi việc hội nhập kinh tế ngày càng phát triển thì vấn đề kết hôn với người nước ngoài đã trở nên phổ biến hơn. Với trình độ chuyên môn cao cùng thái độ làm việc chuyên nghiệp, Công ty Luật Valaw xin được tư vấn cho quý khách một số vấn đề về thủ tục kết hôn với người nước ngoài như sau: 
1.     Trình tự thực hiện việc kết hôn có yếu tố nước ngoài

Theo Luật Hộ tịch mới số 60/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 1-1-2016, thủ tục đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
Bước 1
Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn
Hồ sơ đăng ký kết hôn được hai bên nam, nữ nộp trực tiếp tại Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp quận/huyện
Bước 2
Xử lí hồ sơ
a)Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết

Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trình ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Ngược lại việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.
Bước 3
Trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và ký tên vào Sổ hộ tịch
a)     Hai bên nam, nữ có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân
Cán bộ phòng tư pháp hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn (02 bản chính).

b)Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.
Thủ tục kết hôn với người nước ngoài 2016
2.    Thành phần hồ sơ bạn cần chuẩn bị bao gồm:
Đối với bạn là công dân Việt Nam thì cần có:
(i) Tờ khai đăng ký kết hôn;
(ii) Bản chính một trong các giấy tờ như: Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân;
(iii) Bản gốc Sổ hộ khẩu (để chứng minh nơi đăng ký thường trú và để xác định thẩm quyền Đăng ký kết hôn)
(iv) Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bên Việt Nam
(v) Bản chính Giấy xác nhận của Tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
b)     Đối với chồng sắp cưới của bạn là người nước ngoài thì cần chuẩn bị:
(i) Tờ khai đăng ký kết hôn;
(ii) Bản chính Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương tự khác (nếu người nước ngoài không có hộ chiếu)
(iii) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
(iv) Bản chính Giấy xác nhận của Tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam của của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
Hy vọng sự tư vấn của chúng tôi đã giải đáp được thắc mắc của bạn!
Khi cần tư vấn hỗ trợ hãy tìm đến chúng tôi:
Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại : 09.345.966.36
Website: valaw.vn