Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2016

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN TẠI BẮC NINH NHƯ THẾ NÀO














THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN TẠI BẮC NINH
          Bắc Ninh được biết đến là một tỉnh thành với vị trí địa lý thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp. Là một tỉnh thành thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với thủ đô Hà Nội. Mặc dù có diện tích nhỏ nhất Việt Nam, tuy nhiên, Bắc Ninh lại có địa hình bằng phẳng cùng vị trí địa lý thuận lợi, nhiều khu công nghiệp lớn được thành lập ở Bắc Ninh. Do đó, dịch vụ đăng ký thành lập doanhnghiệp cũng phát triển mạnh. Chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn về thành lập doanh nghiệp trọn gói sẽ tư vấn giúp bạn các thủ tục thành lập doanh nghiệp nhanh gọn và hiệu quả nhất
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình công ty do ít nhất 2 cá nhân hoặc tổ chức cùng góp vốn để hoạt động kinh doanh.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập Công ty TNHH hai thành viên gồm có:
·      CMND/ Hộ chiếu sao y chứng thực (không quá 6 tháng) (mỗi thành viên 3 bản)
·      Chứng chỉ hành nghề sao y chứng thực (không quá 6 tháng) (nếu có)
·      Các thông tin về công ty dự định thành lập như:
- Tên công ty
-   Địa chỉ công ty
-  Ngành nghề kinh doanh (Danh sách ngành kinh tế Việt Nam)
- Vốn điều lệ
- Cơ cấu góp vốn của các thành viên
 - Đại diện pháp luật
- Chủ tịch hội đồng thành viên
 - Danh sách thành viên
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (Ngành nghề có yêu cầu phải có vốn pháp định
-  Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác (đối với ngành nghề quy định phải có chứng chỉ hành nghề
·      Điều lệ doanh nghiệp
Bước 2: Người thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 3: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
Bước 4: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
Bước 5:  Thời hạn Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
XEM THÊM:     
                     Thành lập doanh nghiệp trọn gói;
                   Thủ tục thành lập công ty cổ phần;
                   Thủ tục thành lập công ty hợp danh;
                   Thủ tục thành lập hộ kinh doanh;




THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI BẮC NINH NHƯ THẾ NÀO













THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TẠI BẮC NINH
          Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam thuộc đồng bằng sông Hồng. Bắc Ninh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của Bắc Bộ. Tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, là tỉnh có địa hình bằng phẳng và vị trí địa lý thuận lợi nên Bắc Ninh thu hút được nhiều nhà đầu tư. Ngày càng nhiều khu công nghiệp lớn ở Bắc Ninh, doanh nghiệp ở đây phát triển ngày càng mạnh
          Bạn cũng muốn thành lập doanh nghiệp tại Bắc Ninh? Hãy đến với chúng tôi, chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn về thành lập doanh nghiệp sẽ tư vấn giúp bạnthủ tục để thành lập công ty TNHH một thành viên tại Bắc Ninh
1.    Chuẩn bị hồ sơ đăng kí thành lập công ty TNHH một thành viên tại Bắc Ninh
Thành phần hồ sơ, bao gồm:
a. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp
b. Dự thảo Điều lệ Công ty;
c. Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực
d. Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
 Số lượng hồ sơ:   01  (bộ)
2.    Trình tự thực hiện:
Để thành lập công ty TNHH một thành viên tại Bắc Ninh thì chủ sở hữu cần:.
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.
- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.
+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

Xem thêm:
                   Thủ tục thành lập công ty cổ phần;
                   Thủ tục thành lập công ty hợp danh;
                   Thủ tục thành lập hộ kinh doanh;





Thứ Hai, 29 tháng 8, 2016

TƯ VẤN THỦ TỤC THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU LY HÔN

Sau khi ly hôn cha hoặc mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như thế nào? Sau đây, Valaw xin cung cấp tới quý khách một số quy định của pháp luật như sau:
1.     Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn
Căn cứ vào các điều kiện về vật chất và tinh thần của cha mẹ, tạo điều kiện  cho sự phát triển tốt nhất của con, Tòa án đưa ra quyết định giao con cho một trong hai bên trực tiếp nuôi dưỡng. Tuy nhiên, khi cuộc sống các bên vợ chồng thay đổi, nhận thấy bên kia không đủ điều kiện để tiếp tục nuôi con, bạn có thể giành quyền nuôi con bằng cách đề nghị Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:
i)                   Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;
ii)                Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
iii)              Trường hợp con từ 7 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con.
Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.
Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:
a) Người thân thích;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.
3.     Trình tự giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con
Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn tại TAND quận/ huyện nơi vợ chồng bạn đã ly hôn trước đây.
Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn.
Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/ huyện và nộp biên lại tiền tạm ứng phí cho Tòa án .
Bước 4: Tòa thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án
Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn khởi kiện (theo mẫu)
+ Bản án li hôn
+ Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao chứng thực)
+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực)
+ Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là có căn cứ và hợp pháp.

Bạn có nhu cầu muốn thay đổi người trực tiếp nuôi con? Hãy liên hệ tới Công ty Luật TNHH Valaw để có sự tư vấn tốt nhất.
Địa chỉ: Tầng 6, số 1, Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: 09 345 966 36
Xin chân thành cảm ơn! 




MỨC CẤP DƯỠNG NUÔI CON SAU LY HÔN

Để đảm bảo cho sự phát triển đầy đủ về vật chất và tinh thần của con cái sau khi cha mẹ ly hôn, luật đã quy định về việc cấp dưỡng nuôi con. Mức cấp dưỡng đó được tính như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu.
1.     Cơ sở pháp lý
Mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được quy định tài Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000.
2.     Có bắt buộc phải cấp dưỡng cho con sau ly hôn hay không?
Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa hai bên.
3.     Mức cấp dưỡng nuôi con là bao nhiêu?

   Mức cấp dưỡng cho con sau ly hôn căn do cha mẹ thỏa thuận hoặc người giám hộ thỏa thuận căn cứ vào:
-         thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng
-         nhu cầu thiết yếu của con.
Kết quả hình ảnh cho hình ảnh luật về ly hônTại mục 11 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP quy định về mức cấp dưỡng như sau: "Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tùy vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý...".
Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể mức cấp dưỡng nuôi con mà phải dựa trên nhu cầu, hoàn cảnh thực tế của mỗi bên. Căn cứ xác định mức cấp dưỡng phải dựa trên những chi phí hợp lí cho việc nuôi con như: tiền học hàng tháng, tiền ăn, thuốc thang (nếu con hay bị đau ốm), tiền thuê nhà (nếu không có nhà),….Điều này đòi hỏi các bên đưa ra những cơ sở chứng minh chính xác và hợp lí.
b)    Thay đổi mức cấp dưỡng
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ví dụ: sau một thời gian con đột nhiên mắc bệnh hiểm nghèo, cha mẹ thất nghiệp không có đủ tiền cấp dưỡng như trước đây,….Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
4.     Về phương thức cấp dưỡng
Về phương thức cấp dưỡng do các bên thoả thuận định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì Toà án quyết định phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng.
5.     Khi nào nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chấm dứt?
       Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn chấm dứt khi:
-         Con thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình;
-         Người cấp dưỡng đã trực tiếp nuôi dưỡng con (thay đổi quyền nuôi con);
-         Người cấp dưỡng hoặc người được cấp dưỡng chết;
-         Trường hợp khác theo quy định của luật.

Trên đây là một số tư vấn giúp quý khách có thể hiểu thêm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Valaw hân hạnh cung cấp những dịch vụ tốt nhất về hôn nhân gia đình cho quý khách!

XÁC ĐINH QUAN HỆ CHA MẸ CON




Xác định quan hệ cha mẹ con luôn có vai trò quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ của hai bên cha mẹ và con cái. Vậy có những căn cứ nào để xác đinh được quan hệ cha mẹ con? VALAW đưa ra những căn cứ xác định cha mẹ con cụ thể trong từng trường hợp để quý khách có thể tham khảo như sau:
Theo phương pháp suy đoán pháp lý có thể xác định con chung của vợ chồng dựa trên các căn cứ sau:
-         Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
-         Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
-         Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
Do vậy, sẽ có trường hợp con không mang huyết thống của cha nhưng sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nên vẫn được thừa nhận là con chung hợp pháp của vợ chồng.
Nếu cha mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ xác thực để Tòa án xem xét và xác định (ví dụ: kết quả giám định gen). Trường hợp này, nếu người cha có đơn khởi kiện tại Tòa án yêu cầu xác định họ không phải là cha đứa trẻ thì Tòa án không được thụ lý, giải quyết như có Tòa án đã làm, mà Tòa án cần hướng dẫn cho đương sự gửi đơn yêu cầu kháng nghị tái thẩm bản án, quyết định đang có hiệu lực đó; đồng thời, Tòa án làm văn bản báo cáo và đề nghị Tòa án cấp trên kháng nghị tái thẩm.

Kết quả hình ảnh cho hình ảnh về luật

a) Quyền nhận con
1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.
2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.
b) Quyền nhận cha, mẹ
1. Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.
2. Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha.
3. Xác định cha mẹ con trong một số trường hợp đặc biệt
a) Xác định cha, mẹ, con trong trường hợp người có yêu cầu chết
Trong trường hợp có yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con mà người có yêu cầu chết thì người thân thích của người này có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho người yêu cầu đã chết.
b) Xác định cha, mẹ trong trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản
1. Trong trường hợp người vợ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì việc xác định cha, mẹ được áp dụng theo quy định tại Điều 88 của Luật này.
2. Trong trường hợp người phụ nữ sống độc thân sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì người phụ nữ đó là mẹ của con được sinh ra.
3. Việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không làm phát sinh quan hệ cha, mẹ và con giữa người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi với người con được sinh ra.
c) Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo
Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.
3. Ý nghĩa của việc xác định cha mẹ con
Không chỉ nói đến vấn đề về danh phận, việc xác định cha mẹ con còn có mối liên hệ mật thiết với việc xác định quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Có những trường hợp con không phải con dứt ruột đẻ ra của người cha nhưng người đó vẫn có nghĩa vụ phải chăm sóc, nuôi dưỡng. Điều này phụ thuộc vào việc xác định con chung theo nguyên tắc suy đoán pháp lý ở trên.

 Valaw xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của quý khách!


THỦ TỤC XÁC NHẬN CHA MẸ CON

Việc xác nhận cha, mẹ cho con cũng như xác nhận con đối với cha mẹ không chỉ có ý nghĩa về mặt nhân thân mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của cha mẹ hay trong việc phân chia tài sản thừa kế cho con cái. Valaw xin tư vấn giúp quý khách một số vấn đề về thủ tục xác nhận cha, mẹ, con như sau: 
Hai cơ quan có thẩm quyền xác định cha mẹ con là: cơ quan đăng kí hộ tịch và Tòa án trong từng trường hợp như sau:
1. Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền trong trường hợp không có tranh chấp.
2. Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp người có yêu cầu chết.
Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
1. Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu trong trường hợp cơ quan đăng kí hộ tích có thẩm quyền giải quyết;
2. Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án trong trường hợp Tòa án có thẩm quyền giải quyết;
3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp Tòa án có thẩm quyền giải quyết:
a) Cha, mẹ, con, người giám hộ;
b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
d) Hội liên hiệp phụ nữ.

Mọi thắc mắc xin liên hệ tới: 
Công ty Luật TNHH Việt Nga - VALAW
Tầng 6, số 1, Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: 09 345 966 36


Thứ Sáu, 26 tháng 8, 2016

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHA MẸ ĐỐI VỚI CON CÁI SAU KHI LY HÔN

Cha, mẹ sau khi đã ly hôn vẫn có những quyền và nghĩa vụ nhất định theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo cho sự phát triển tương lai của cái. Với kinh nghiệm cũng như trình độ chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực hôn nhân gia đình, Công ty Luật TNHH Việt Nga - Valaw xin đưa ra quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái sau khi ly hôn như sau: 
1.     Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng nhưng  sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có một mối ràng buộc với nhau là con cái. Mỗi người dù trực tiếp nuôi con hay không đều có quyền và nghĩa vụ riêng.
Về nguyên tắc, sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
Kết quả hình ảnh cho hình ảnh về luật
2.     Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
i)                   Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
ii)                Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
iii)              Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3.     Nghĩavụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
i) Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định pháp luật; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

ii) Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Hãy liên hệ với chúng tôi khi quý khách cần tìm sự giúp đỡ và tư vấn pháp lý!
Địa chỉ: Tầng 6, số 1, Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
SĐT: 09 345 966 36